Tạm nộp thuế TNDN theo quý: thuế suất theo doanh thu năm trước, định khoản 82111/3334 và hạn nộp
Trọng tâm của bài là tạm nộp thuế TNDN theo quý. Bạn làm kế toán phần hành ở một công ty nhỏ, với các nghiệp vụ trong kỳ chờ định khoản. Bạn sẽ tính số thuế TNDN tạm nộp quý. Bạn sẽ xác định hạn tạm nộp, lùi sang ngày làm việc khi trùng ngày nghỉ. Mọi thao tác diễn ra trên bảng định khoản, có lời nhắc ở từng bước. Đây là việc kế toán viên làm hằng ngày tại doanh nghiệp. Chủ đề lớn hơn của bài là quyết toán thuế TNDN. Nội dung bám theo Luật Kế toán 88/2015, Thông tư 99/2025 và Luật TNDN 67/2025. Bài dành cho kế toán viên mới vào nghề.
Mục tiêu bài học
- Xác định thuế suất TNDN 15%/17%/20% theo tổng doanh thu năm trước liền kề (Luật 67/2025 Đ10)
- Tính số thuế TNDN tạm nộp quý
- Định khoản Nợ 82111 / Có 3334 và nộp Nợ 3334 / Có 112
- Xác định hạn tạm nộp, lùi sang ngày làm việc khi trùng ngày nghỉ
Căn cứ pháp lý
- Luật Kế toán 88/2015/QH13
- Thông tư 99/2025/TT-BTC (chế độ kế toán DN, HL 01/01/2026, thay TT200/2014) – Phụ lục II Hệ thống tài khoản
- Luật TNDN 67/2025/QH15 Đ10 k2–k3; NĐ320/2025 Đ11 k4 (15%/17%/20% theo tổng DT năm trước liền kề – PM 21/10/2026)
- NĐ 252/2026 (tạm nộp TNDN theo quý)
- NĐ252/2026/NĐ-CP Đ24 (hạn tạm nộp TNDN quý)
- NĐ252/2026/NĐ-CP Đ3 k7 (hạn trùng ngày nghỉ → ngày làm việc liền kề sau)
Bài học dành cho tài khoản Premium. Xem lộ trình 205 bài